Ngưu bàng tử (Arctium lappa) chữa viêm họng viêm amidan
Arctium lappa L., Sp. Pl. 2: 816 (1753).
Ngưu bàng tử (Arctium lappa) chữa viêm họng viêm amidan
Tên Việt Nam:
Ngưu bàng.
Kích thước:
Cụm hoa 4cm
Phân bố:
Tìm thấy ở Afghanistan, Albania, Altay, Áo, Baleares, Các quốc gia vùng Baltic, Belarus, Bỉ, Bulgaria, Campuchia, Rus Trung Âu, Trung Quốc, Corse, Cyprus, Tiệp Khắc, Đan Mạch, Đông Aegean Is., Đông Âu Nga, Đông Himalaya, Phần Lan, Pháp , Føroyar, Đức, Hy Lạp, Greenland, Hải Nam, Hungary, Iceland, Nội Mông, Iran, Iraq, Ý, Nhật Bản, Kazakhstan, Kirgizstan, Hàn Quốc, Krasnoyarsk, Kriti, Krym, Lào, Liban-Syria, Malaya, Mãn Châu, Myanmar, Nepal, Hà Lan, Bắc Caucasus, Bắc Âu Russi, Tây Bắc Âu R, Na Uy, Pakistan, Palestine, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Thanh Hải, Romania, Sardegna, Sicilia, Sinai, Nam Âu Russi, Tây Ban Nha, Svalbard, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tadzhikistan, Đài Loan , Tây Tạng, Transcaucasus, Thổ Nhĩ Kỳ, Thổ Nhĩ Kỳ-Châu Âu, Turkmenistan, Ukraine, Uzbekistan, Việt Nam (cây nhập trồng vào Việt Nam, có ở Lào Cai), Tây Himalaya, Tây Siberia, Tân Cương, Nam Tư.
Công dụng:
Rễ cây sắc uống có tác dụng giải độc, trị mụn nhọt, cảm sốt, làm ra mồ hôi. Quả chữa viêm họng viêm amidan.
Cách dùng:
Để trị viêm họng, amidan tuyến nước bọt: Ngưu bàng tử 20g, nghiền rồi sắc nước, chắt lấy 100 ml nước sắc (bỏ bã) nấu cháo. Khi cháo sôi nhừ mới cho nước cốt ngưu bàng tử vào. Nấu sôi lại. Ăn với đường (nên chọn đường đỏ). Ngày ăn 2 lần trong vài ngày.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Hoàng Lạp chấm - Coelogyne nitida
- Công dụng của cây Hoàng lan - Cananga odorata
- Công dụng của cây Quế rừng - Cinnamomum iners
- Công dụng của cây Hoa chuông - Codonacanthus pauciflorus
- Công dụng của cây Hồng bì rừng - Clausena anisata
- Công dụng của cây Sói đứng - Chloranthus serratus
- Công dụng của cây Huân tước - Colebrookea oppositifolia
- Công dụng của cây Huyệt khuynh tía - Blumea stricta
- Công dụng của cây Lá buông cao - Corypha utan
- Công dụng của cây Tầm phỏng - Cardiospermum halicacabum
- Công dụng của cây Tâm mộc - Cordia dichotoma G.Forst.
- Công dụng của cây Đơn ấn độ - Maesa indica
- Công dụng của cây Rau chân vịt Cnidoscolus aconitifolius
- Công dụng của Đuông dừa Rhynchophorus ferrugineus
- Công dụng của cây Lan bò cạp - Calanthe triplicata
- Công dụng của cây Khoai sọ - Colocasia esculenta
- Công dụng của cây Lan củ chuối - Calanthe vestita
- Công dụng của cây Khuyển thiệt - Cynoglossum zeylanicum
- Công dụng của cây Thiên tuế xiêm - Cycas siamensis
- Công dụng của cây Thiết tuyến liên - Clematis henryi