Kinh nghiệm dân gian chữa lở sơn.
Toxicodendron succedaneum (L.) Kuntze, Revis. Gen. Pl. 1: 154 (1891).
Cây Sơn.
Tên khoa học:
Toxicodendron succedaneum (L.) Kuntze
Tên Việt Nam:
Sơn, Mạy rặc (Tày)
Kích thước:
Hoa 5 mm.
Phân bố:
Tìm thấy ở Assam, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc Bắc Trung, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Nội Mông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Malaya, Myanmar, Nansei-shoto, Nepal, Ogasawara-shoto, Qinghai, Sumatera , Đài Loan, Thái Lan, Tây Tạng, Việt Nam, Tây Himalaya (Lào Cai, Hà Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng tới Tây Nguyên).
Công dụng:
Rễ, lá, vỏ, quả chữa hen khan, cảm, viêm gan mạn tính, đau dạ dày, đòn ngã tổn thương; dùng ngoài bó gãy xương, vết thương chảy máu.
Kinh nghiệm chữa lở sơn:
Thuốc dùng ngoài: Vỏ núc nác tươi giã nát, rượu trắng 30 độ, ngâm theo tỷ lệ 1 phần vỏ; 3 phần rượu, ngâm trong khoảng 2-3 giờ hoặc lâu hơn càng tốt. Dùng rượu này bôi vào vùng da bị sơn ăn. Ngày bôi 2-3 lần. Bôi 2-3 ngày.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Rong đuôi chó - Ceratophyllum demersum
- Công dụng của cây Kim phượng - Caesalpinia pulcherrima
- Công dụng của cây Lát hoa - Chukrasia tabularis
- Công dụng của cây Cỏ đuôi hổ - Chloris virgata
- Công dụng của cây Lục lạc ba lá dài - Crotalaria trichotoma
- Công dụng của cây Lục lạc lá ổi - Crotalaria spectabilis
- Công dụng của cây Long cốt - Cereus repandus
- Công dụng của cây Lục lạc lá ổi dài - Crotalaria assamica
- Công dụng của cây Lục lạc 5 lá - Crotalaria quinquefolia
- Công dụng của cây Lục lạc - Crotalaria pallida
- Công dụng của cây Kiếm lá giáo - Cymbidium lancifolium
- Công dụng của cây Lục thảo thưa - Chlorophytum laxum
- Công dụng của cây Màn màn hoa tím - Cleome rutidosperma
- Công dụng của cây Màn màn hoa vàng - Cleome viscosa
- Công dụng của cây Mảnh bát - Coccinia grandis
- Công dụng của cây Mào gà trắng - Celosia argentea
- Công dụng của cây Mái dầm - Cryptocoryne ciliata
- Công dụng của cây Mây dẻo - Calamus viminalis
- Công dụng của cây Lan vệ móng - Appendicula cornuta
- Công dụng của cây Phi điệp vàng - Dendrobium chrysanthum