Hạ khô thảo trị huyết áp cao
Prunella vulgaris L., Sp. Pl. 2: 600 (1753).
Hạ khô thảo trị huyết áp cao
Tên khoa học:
Prunella vulgaris L.
Họ:
Lamiaceae
Tên Việt Nam:
Hạ khô thảo.
Kích thước:
Hoa 3mm
Phân bố:
Tìm thấy ở Afghanistan, Alabama, Alaska, Albania, Alberta, Aleutian Is., Algeria, Altay, Amur, Arizona, Arkansas, Assam, Austria, Azores, Baleares, Baltic States, Belarus, Belgium, British Columbia, Bulgaria, Buryatiya, California, Canary Is ., Cape Verde, Rus Trung Âu, Trung Bắc Trung Quốc, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Colorado, Connecticut, Corse, Costa Rica, Síp, Tiệp Khắc, Delaware, Đan Mạch, Quận Columbia, Cộng hòa Dominica, Đảo Đông Aegean. , Nga Đông Âu, Đông Himalaya, Phần Lan, Florida, Pháp, Føroyar, Georgia, Đức, Vương quốc Anh, Hy Lạp, Guatemala, Hải Nam, Haiti, Hungary, Iceland, Idaho, Illinois, Ấn Độ, Indiana, Nội Mông, Iowa, Iran, Iraq, Ireland, Irkutsk, Ý, Jamaica, Nhật Bản, Kamchatka, Kansas, Kazakhstan, Kentucky, Khabarovsk, Kirgizstan, Hàn Quốc, Krasnoyarsk, Kriti, Krym, Kuril Is., Labrador, Lebanon-Syria, Louisiana, Madeira, Maine, Mãn Châu, Manitoba, Maryland, Massachusetts, Trung tâm Mexico, Vịnh Mexico, Đông Bắc Mexico, Tây Bắc Mexico, Đông Nam Mexico, Tây Nam Mexico, Michigan, Minnesota, Mississippi, Missouri, Mông Cổ, Montana, Maroc, Nansei-shoto, Nebraska, Nepal, Hà Lan, Nevada, New Brunswick, New Hampshire, New Jersey, New Mexico, New York, Newfoundland, North Carolina, North Caucasus, North Dakota, North European Russi, North European R, Norway, Nova Scotia, Ohio, Oklahoma, Ontario, Oregon, Pakistan, Palestine , Pennsylvania, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Primorye, Hoàng tử Edward I., Thanh Hải, Québec, Rhode I., Romania, Sakhalin, Sardegna, Saskatchewan, Sicilia, Sinai, Nam Carolina, Nam Dakota, Russi Nam Âu, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tadzhikistan, Đài Loan, Tennessee, Texas, Tây Tạng, Transcaucasus, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ, Thổ Nhĩ Kỳ ở Châu Âu, Turkmenistan, Tuva, Ukraine, Utah, Uzbekistan, Vermont, Việt Nam (Lào Cai (Sa Pa, Bắc Hà), Hà Giang (Đồng Văn, Quản Bạ), Vĩnh Phú (Tam Đảo).), Virginia, Washington, Tây Himalaya, Tây Siberia, Tây Virginia, Wisconsin , Wyoming, Tân Cương, Yakutskiya, Nam Tư.
Công dụng:
Cả cây Hạ khô thảo sắc uống chữa lậu, tràng nhạc, lao hạch, viêm họng, ho, xích bạch đới, viêm gan, viêm tử cung, đái đường, mụn nhọt, cao huyết áp, sưng vú.
Cách dùng:
Để điều trị triệu chứng cao huyết áp: Dùng khô thảo, bồ công anh, thảo quyết minh với 20g mỗi vị và cúc hoa, cây mã đề với 12 gam mỗi vị, đem tất cả đi sắc kĩ, chắt lấy nước và uống thuốc hằng ngày.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Mót - Cynometra ramiflora
- Công dụng của cây Mù u - Calophyllum inophyllum
- Công dụng của cây Muồng cô binh - Chamaecrista leschenaultiana
- Công dụng của cây Muồng sợi - Crotalaria juncea
- Công dụng của cây Mỳ tinh rừng - Curcuma elata
- Công dụng của cây Sơn hung - Clinopodium gracile
- Công dụng của Nấm mực - Coprinus atramentarius
- Công dụng của cây Náng hoa trắng - Crinum asiaticum
- Công dụng của cây Nàng nàng - Callicarpa candicans
- Công dụng của cây Nga truật - Curcuma zedoaria
- Công dụng của cây Nho biển - Coccoloba uvifera
- Công dụng của cây Nghệ vàng - Curcuma zanthorrhiza
- Công dụng của cây Ngọc am - Cupressus funebris
- Công dụng của cây Ngọc nữ biển - Volkameria inermis
- Công dụng của cây Ngọc nữ đỏ - Clerodendrum paniculatum
- Công dụng của cây Ngọc nữ răng - Clerodendrum serratum
- Công dụng của cây Từ Mỹ hoa - Ruspolia hypocrateriformis
- Công dụng của cây Ngũ trảo - Causonis japonica
- Công dụng của cây Sục sạc mụt - Crotalaria verrucosa
- Công dụng của cây Rau muối - Chenopodium ficifolium