Đơn lá đỏ chữa mề đay dị ứng
11/04/2022
Đơn lá đỏ có tên khoa học: Excoecaria cochinchinensis Lour. Công dụng: Lá sắc uống chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, lỵ ra máu, đái ra máu.
Excoecaria cochinchinensis Lour., Fl. Cochinch. 2: 612 (1790).
Đơn lá đỏ chữa mề đay dị ứng.
Tên khoa học:
Excoecaria cochinchinensis Lour.
Tên Việt Nam:
Đơn mặt trời, Cây lá liễu, Đơn lá đỏ, Đơn tía, Đơn tướng quân.
Kích thước:
Hoa 5mm.
Phân bố:
Tìm thấy ở Trung Quốc Đông Nam, Hải Nam, Lào, Malaya, Myanmar, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam (Cây mọc tự nhiên và rồng làm cảnh).
Công dụng:
Lá sắc uống chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, lỵ ra máu, đái ra máu.
Liều dùng:
Ngày dùng 10 - 20 g sắc uống.
Cách dùng:
Để chữa mề đay, dị ứng lấy 1 nắm lá đơn đỏ rửa sạch bằng nước muối sau đó cắt nhỏ. Đem lá thuốc sắc với 500ml nước đến khi cạn còn 100ml thì chia ra làm 2 phần uống vào buổi trưa và tối.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Mót - Cynometra ramiflora
- Công dụng của cây Mù u - Calophyllum inophyllum
- Công dụng của cây Muồng cô binh - Chamaecrista leschenaultiana
- Công dụng của cây Muồng sợi - Crotalaria juncea
- Công dụng của cây Mỳ tinh rừng - Curcuma elata
- Công dụng của cây Sơn hung - Clinopodium gracile
- Công dụng của Nấm mực - Coprinus atramentarius
- Công dụng của cây Náng hoa trắng - Crinum asiaticum
- Công dụng của cây Nàng nàng - Callicarpa candicans
- Công dụng của cây Nga truật - Curcuma zedoaria
- Công dụng của cây Nho biển - Coccoloba uvifera
- Công dụng của cây Nghệ vàng - Curcuma zanthorrhiza
- Công dụng của cây Ngọc am - Cupressus funebris
- Công dụng của cây Ngọc nữ biển - Volkameria inermis
- Công dụng của cây Ngọc nữ đỏ - Clerodendrum paniculatum
- Công dụng của cây Ngọc nữ răng - Clerodendrum serratum
- Công dụng của cây Từ Mỹ hoa - Ruspolia hypocrateriformis
- Công dụng của cây Ngũ trảo - Causonis japonica
- Công dụng của cây Sục sạc mụt - Crotalaria verrucosa
- Công dụng của cây Rau muối - Chenopodium ficifolium