Công dụng của cây Mò cúc phương - Clerodendrum calamitosum
19/09/2025
Cây Mò cúc phương có tên khoa học Clerodendrum calamitosum. Rễ Mò cúc phương dùng chữa đau xương, sôi bụng, sỏi đường tiết niệu.
Clerodendrum calamitosum L., Mant. Pl. 90 (1767).
Công dụng của cây Mò cúc phương - Clerodendrum calamitosum
Tên khoa học:
Clerodendrum calamitosum L.
Họ:
Lamiaceae
Tên Việt Nam:
Cây Mò cúc phương.
Kích thước:
Hoa 1.5 cm
Phân bố:
Loài này được tìm thấy ở Campuchia, Giáng sinh I., Ấn Độ, Đảo Sunda nhỏ hơn, Malaya, Maluku, Philippines, Seychelles, Sulawesi, Trinidad-Tobago, Việt Nam (Ninh Bình (Cúc Phương)).
Công dụng, cách dùng:
Rễ Mò cúc phương dùng chữa đau xương, sôi bụng, sỏi đường tiết niệu.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Vác chân - Cayratia pedata
- Công dụng của cây Vác - Causonis trifolia
- Công dụng của cây Vạn tuế - Cycas revoluta
- Công dụng của cây Sả chanh - Cymbopogon citratus
- Công dụng của cây Sếu hôi - Celtis timorensis
- Công dụng của cây Sếu tàu - Celtis sinensis
- Công dụng của cây Sâm cau lá lớn - Curculigo latifolia
- Công dụng của cây Sâm cau - Curculigo orchioides
- Công dụng của cây Vảy lá hẹp - Cephalanthus angustifolius
- Công dụng của cây Vú sữa - Chrysophyllum cainito
- Công dụng của cây Vừng quả xoan - Careya arborea
- Công dụng của cây Vuốt hùm bụi - Biancaea decapetala
- Công dụng của cây Xà sàng - Cnidium monnieri
- Công dụng của cây Cúc su xi - Calendula officinalis
- Công dụng của cây Xương vị - Hemionitis velutina
- Công dụng của cỏ ba lá
- Công dụng của Sùng thảo Stachys affinis
- Công dụng của cây Actiso - Cynara scolymus
- Công dụng của Cây gai cua - Argemone mexicana L
- Công dụng của cây nghệ rễ vàng - Curcuma zanthorrhiza