Công dụng của cây Cườm thảo mềm - Abrus mollis
26/12/2023
Cây Cườm thảo mềm có tên khoa học Abrus mollis. Công dụng: Toàn cây Cườm thảo mềm có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu. Cườm thảo mềm dùng chữa vàng da, viêm gan mãn tính.
Abrus mollis Hance, J. Bot. 9: 430 (1871).
Công dụng của cây Cườm thảo mềm - Abrus mollis
Tên khoa học:
Abrus mollis Hance
Họ:
Fabaceae
Tên Việt Nam:
Cườm thảo mềm.
Kích thước:
Hoa 6 mm
Phân bố:
Tìm thấy ở Andaman Is., Assam, Bangladesh, Borneo, Campuchia, Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Ấn Độ, Jawa, Lào, Malaya, Myanmar, Nepal, New Caledonia, New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam (Từ Lạng Sơn đến Sông Bé), Tây Himalaya.
Công dụng:
Toàn cây Cườm thảo mềm có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu. Cườm thảo mềm dùng chữa vàng da, viêm gan mãn tính.
Cách dùng:
Ngày dùng 15 đến 30gam dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay kết hợp với các vị thuốc khác. Ngoài ra vị thuốc này thường dùng thay thế cam thảo dây.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Kim phượng - Caesalpinia pulcherrima
- Công dụng của cây Lát hoa - Chukrasia tabularis
- Công dụng của cây Cỏ đuôi hổ - Chloris virgata
- Công dụng của cây Lục lạc ba lá dài - Crotalaria trichotoma
- Công dụng của cây Lục lạc lá ổi - Crotalaria spectabilis
- Công dụng của cây Long cốt - Cereus repandus
- Công dụng của cây Lục lạc lá ổi dài - Crotalaria assamica
- Công dụng của cây Lục lạc 5 lá - Crotalaria quinquefolia
- Công dụng của cây Lục lạc - Crotalaria pallida
- Công dụng của cây Kiếm lá giáo - Cymbidium lancifolium
- Công dụng của cây Lục thảo thưa - Chlorophytum laxum
- Công dụng của cây Màn màn hoa tím - Cleome rutidosperma
- Công dụng của cây Màn màn hoa vàng - Cleome viscosa
- Công dụng của cây Mảnh bát - Coccinia grandis
- Công dụng của cây Mào gà trắng - Celosia argentea
- Công dụng của cây Mái dầm - Cryptocoryne ciliata
- Công dụng của cây Mây dẻo - Calamus viminalis
- Công dụng của cây Lan vệ móng - Appendicula cornuta
- Công dụng của cây Phi điệp vàng - Dendrobium chrysanthum
- Công dụng của cây Mò cúc phương - Clerodendrum calamitosum