Cây sau sau trị đau nhức xương khớp
02/06/2022
Cây sau sau có tên khoa học: Liquidambar formosana Hance. Cách dùng: Để chữa lưng gối đau, tay chân co quắp, toàn thân tê đau: Dùng quả sau sau, hoa thông hoặc lõi thông (gọi là tùng tiết), mỗi vị 20gram, sắc uống.
Liquidambar formosana Hance, Ann. Sci. Nat., Bot. sér. 5, 5: 215 (1866).
Cây sau sau trị đau nhức xương khớp
Tên khoa học:
Liquidambar formosana Hance
Tên Việt Nam:
Cây sau sau, cây phong hương; cây cổ yếm.
Kích thước:
Qủa 4cm.
Phân bố:
Tìm thấy ở Trung Quốc, Hải Nam, Hàn Quốc, Lào, Đài Loan, Việt Nam (Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Trị).
Công dụng:
Nhựa được dùng trị ho, hen suyễn, tiêu đờm, trung phong, đòn ngã tổn thương. Quả dùng trị phong thấp đau nhức xương khớp, tâm vị trướng đau, thuỷ thũng đầy trướng, tiểu tiện khó, phụ nữ kinh nguyệt không đều, thiếu sữa, mề đay, viêm da, chàm. Lá trị lỵ, đau vùng thượng vị, thổ huyết, chảy máu cam. Rễ trị thấp khớp và đau răng.
Cách dùng:
Để chữa lưng gối đau, tay chân co quắp, toàn thân tê đau: Dùng quả sau sau, hoa thông hoặc lõi thông (gọi là tùng tiết), mỗi vị 20gram, sắc uống.
Chú ý:
Phụ nữ có thai không được dùng.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Mót - Cynometra ramiflora
- Công dụng của cây Mù u - Calophyllum inophyllum
- Công dụng của cây Muồng cô binh - Chamaecrista leschenaultiana
- Công dụng của cây Muồng sợi - Crotalaria juncea
- Công dụng của cây Mỳ tinh rừng - Curcuma elata
- Công dụng của cây Sơn hung - Clinopodium gracile
- Công dụng của Nấm mực - Coprinus atramentarius
- Công dụng của cây Náng hoa trắng - Crinum asiaticum
- Công dụng của cây Nàng nàng - Callicarpa candicans
- Công dụng của cây Nga truật - Curcuma zedoaria
- Công dụng của cây Nho biển - Coccoloba uvifera
- Công dụng của cây Nghệ vàng - Curcuma zanthorrhiza
- Công dụng của cây Ngọc am - Cupressus funebris
- Công dụng của cây Ngọc nữ biển - Volkameria inermis
- Công dụng của cây Ngọc nữ đỏ - Clerodendrum paniculatum
- Công dụng của cây Ngọc nữ răng - Clerodendrum serratum
- Công dụng của cây Từ Mỹ hoa - Ruspolia hypocrateriformis
- Công dụng của cây Ngũ trảo - Causonis japonica
- Công dụng của cây Sục sạc mụt - Crotalaria verrucosa
- Công dụng của cây Rau muối - Chenopodium ficifolium