Cây muối (Rhus chinensis) chữa thận hư
Rhus chinensis Mill., Gard. Dict., ed. 8. n. 7 (1768).
Cây muối (Rhus chinensis) chữa thận hư
Tên khoa học:
Rhus chinensis Mill.
Tên Việt Nam:
Cây Muối; Ngũ bội tử; Diêm phù mộc; Chu môi; Đìu khụi; Bơ pật; Mạy piệt; Dã sơn; Sơn bút.
Kích thước:
Cụm hoa 3mm
Phân bố:
Tìm thấy ở Assam, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Myanmar, Nansei-shoto, Nepal, Pakistan, Sumatera, Đài Loan, Thái Lan, Tây Tạng, Việt Nam (Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Ba Vì (Hà Nội)), Tây Himalaya.
Công dụng:
Chữa Lỵ ra máu, tiêu chảy, giải độc (Tổ sâu trên cây muối (Bột ngũ bội) tử uống). Lòi dom, lở loét, vết thương (dung dịch 5-10% bôi). Rễ cây Muối sắc rồi ngậm chữa viêm chân răng, sưng tấy. Rễ và lá dùng chữa cảm mạo phát nhiệt thổ huyết (nôn ra máu), ăn uống khó tiêu, đòn ngã gãy xương, vết thương do bị đánh, ngã, vết ong vàng đốt. Dùng ngoài chữa ghẻ lở, mẩn ngứa, trẻ em ra mồ hôi trộm. Rễ dùng chữa rắn cắn, mụn nhọt độc.
Cách dùng:
Bài thuốc gồm có 4 vị thuốc chữa bệnh thận hư đó là: Cây muối phơi khô 20gram, Cây phèn đen khô 20gram, Cây nổ khô 20gram, Thân cây quýt gai phơi khô 20gram. Rửa sạch các vị thuốc sau đó đun với 1,5 lít nước, đun nhỏ lửa cho tới khi cạn còn khoảng 0,5 lít. Chia 3 lần uống trong ngày
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Hoàng Lạp chấm - Coelogyne nitida
- Công dụng của cây Hoàng lan - Cananga odorata
- Công dụng của cây Quế rừng - Cinnamomum iners
- Công dụng của cây Hoa chuông - Codonacanthus pauciflorus
- Công dụng của cây Hồng bì rừng - Clausena anisata
- Công dụng của cây Sói đứng - Chloranthus serratus
- Công dụng của cây Huân tước - Colebrookea oppositifolia
- Công dụng của cây Huyệt khuynh tía - Blumea stricta
- Công dụng của cây Lá buông cao - Corypha utan
- Công dụng của cây Tầm phỏng - Cardiospermum halicacabum
- Công dụng của cây Tâm mộc - Cordia dichotoma G.Forst.
- Công dụng của cây Đơn ấn độ - Maesa indica
- Công dụng của cây Rau chân vịt Cnidoscolus aconitifolius
- Công dụng của Đuông dừa Rhynchophorus ferrugineus
- Công dụng của cây Lan bò cạp - Calanthe triplicata
- Công dụng của cây Khoai sọ - Colocasia esculenta
- Công dụng của cây Lan củ chuối - Calanthe vestita
- Công dụng của cây Khuyển thiệt - Cynoglossum zeylanicum
- Công dụng của cây Thiên tuế xiêm - Cycas siamensis
- Công dụng của cây Thiết tuyến liên - Clematis henryi