Cây Bình vôi chữa mất ngủ
Stephania glabra (Roxb.) Miers, Ann. Mag. Nat. Hist. ser. 3, 18(103): 14 (1866).
Cây Bình vôi chữa mất ngủ
Tên khoa học:
Stephania glabra (Roxb.) Miers
Tên Việt Nam:
Bời lời nhớt; Bời lời dầu.
Kích thước:
Hoa 3mm.
Phân bố:
Tìm thấy ở Assam, Bangladesh, Campuchia, Đông Himalaya, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Thái Lan, Tây Tạng, Việt Nam (Hà Nội, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá…).
Công dụng:
Phần gốc thân phình to thành củ trị mất ngủ, trị sốt, lị, hen suyễn, đau dạ dày, mụn nhọt, ngứa lở ngoài da, còn dùng làm thuốc bồi bổ cho phụ nữ sau sinh.
Cách dùng:
Để chữa mất ngủ: Có thể lấy củ bình vôi tán bột, ngâm rượu 40 độ với tỉ lệ 1 phần bột 5 hoặc 10 phần rượu, rồi uống với liều 5 đến 15ml rượu một ngày. Bài thuốc chữa mất ngủ hiệu nghiệm: hạt sen, long nhãn, nhân hạt táo chua sao đen mỗi vị 10 đến 15gram, củ bình vôi 8gram, lá vông 12gram. Sắc uống ngày 1 thang, uống trong ngày và trước khi ngủ 30 phút.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Giác mộc - Cornus controversa
- Công dụng của cây Giáng lệ - Cipadessa baccifera
- Công dụng của cây Phong linh - Tabebuia aurea
- Công dụng của cây Gối tròn - Celastrus orbiculatus
- Công dụng của cây Thàn mát - Huchimingia ichthyochtona
- Công dụng của cây Gòn - Ceiba pentandra
- Công dụng của cây Hoa sói - Chloranthus spicatus
- Công dụng của cây Hoàng Lạp chấm - Coelogyne nitida
- Công dụng của cây Hoàng lan - Cananga odorata
- Công dụng của cây Quế rừng - Cinnamomum iners
- Công dụng của cây Hoa chuông - Codonacanthus pauciflorus
- Công dụng của cây Hồng bì rừng - Clausena anisata
- Công dụng của cây Sói đứng - Chloranthus serratus
- Công dụng của cây Huân tước - Colebrookea oppositifolia
- Công dụng của cây Huyệt khuynh tía - Blumea stricta
- Công dụng của cây Lá buông cao - Corypha utan
- Công dụng của cây Tầm phỏng - Cardiospermum halicacabum
- Công dụng của cây Tâm mộc - Cordia dichotoma G.Forst.
- Công dụng của cây Đơn ấn độ - Maesa indica
- Công dụng của cây Rau chân vịt Cnidoscolus aconitifolius