BÌM BÌM RĂNG
Xenostegia tridentata (L.) D.F.Austin & Staples, Brittonia 32(4): 533 (1981).
BÌM BÌM RĂNG
Bìm bìm răng: Xenostegia tridentata (L.) D.F.Austin & Staples. Ảnh Nguyễn Hoàng Nam
Tên khác:
Dây lưỡi đòng, Bìm xen; Bìm bìm ba răng.
Tên khoa học:
Xenostegia tridentata (L.) D.F.Austin & Staples
Họ:
Bìm bìm (Convolvulaceae).
Tên đồng nghĩa:
Convolvulus tridentatus L.; Evolvulus tridentatus (L.) L.; Ipomoea tridentata (L.) Roth; Merremia tridentata(L.) Hallier f.
Dưới loài:
Xenostegia tridentata subsp. angustifolia (Jacq.) Lejoly & Lisowski
Xenostegia tridentata subsp. hastata (Ooststr.) Parmar
Xenostegia tridentata subsp. tridentata
Mô tả (Đặc điểm thực vật):
Cây leo thuộc thảo, không quấn. Thân mịn, không lông. Lá hẹp, gốc hình tim và có 2 tai ở hai bên, mỗi tai có 3 răng. Cụm hoa gồm 1-2 hoa. Hoa màu vàng vàng sữa, với trung tâm đỏ; lá đài bằng nhau; nhị đính gần gốc. Quả nang cao 7mm. Hạt không có lông. Ra hoa quanh năm.
Mùa hoa quả:
Tháng 1 đến tháng 7
Bộ phận dùng:
Toàn dây (Herba Xenostegiae).
Phân bố:
Trên thế giới cây tìm thấy ở Angola, Assam, Bangladesh, Benin, Borneo, Botswana, Burundi, Campuchia, Cameroon, Cape, Caprivi Strip, Caroline Is., Central African Repu, Chad, China South-Central, China Southeast, Christmas I., Comoros, Ethiopia, Bang tự do, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Vịnh Guinea, Hải Nam, Ấn Độ, Bờ Biển Ngà, Jawa, Kenya, KwaZulu-Natal, Lào, Ít hơn Sunda Is., Liberia, Madagascar, Malawi, Malaya, Mali, Maluku , Mozambique, Myanmar, Namibia, New Guinea, Nigeria, Các tỉnh phía Bắc, Lãnh thổ phía Bắc, Philippines, Queensland, Rwanda, Ả Rập Saudi, Senegal, Sierra Leone, Solomon Is., Somalia, Sri Lanka, Sudan, Sulawesi, Sumatera, Swaziland, Đài Loan , Tanzania, Thái Lan, Togo, Uganda, Việt Nam, Tây Úc, Zambia, Zaïre, Zimbabwe.
Ở Việt Nam cây tìm thấy ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ngãi.
Sinh thái:
Loài liên nhiệt đới, gặp thông thường ở nhiều nơi vùng đồng bằng ở sân cỏ, trên cát từ vùng thấp đến độ cao 500m.
Tính vị:
Vị đắng, se.
Tác dụng dược lý:
Dịch chiết từ rễ của loài M. tridentata có hoạt tính chống đái tháo đường ở chuột mắc bệnh tiểu đường do streptozotocin gây ra
Tác dụng:
Tăng trương lực và nhuận tràng.
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Ở Ấn Độ, cây và rễ sắc uống dùng chữa thấp khớp, liệt nửa người, trĩ, sưng phù và các rối loạn đường tiết niệu. Ở Campuchia, nhân dân một số nơi sử dụng toàn cây để chế một loại thuốc dùng trị đau mình mẩy. Ở nước ta nhân dân sử dụng Bìm bìm ba răng phối hợp với các vị thuốc khác dùng chữa sốt rét và chữa ban xuất huyết. Bìm bìm ba răng, Dây chân chó, Cây keo ta, Cây đầu ma, Cành lá me nước, Gừng sống. Thường sơn (lá to, hoa nâu) liều lượng bằng nhau, sắc nước uống trường phục. Khi dùng, kỵ ăn măng tre. (An Giang).
Tham khảo:
- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)
- Danh lục cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội (Viện Dược Liệu)
- theplanlist.org
- powo.science.kew.org
- ipni.org
- Arunachalam K, Parimelazhagan T. Antidiabetic activity of aqueous root extract of Merremia tridentata (L.) Hall. f. in streptozotocin-induced-diabetic rats. Asian Pac J Trop Med. 2012 Mar;5(3):175-9. doi: 10.1016/S1995-7645(12)60020-0. PMID: 22305780.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Mót - Cynometra ramiflora
- Công dụng của cây Mù u - Calophyllum inophyllum
- Công dụng của cây Muồng cô binh - Chamaecrista leschenaultiana
- Công dụng của cây Muồng sợi - Crotalaria juncea
- Công dụng của cây Mỳ tinh rừng - Curcuma elata
- Công dụng của cây Sơn hung - Clinopodium gracile
- Công dụng của Nấm mực - Coprinus atramentarius
- Công dụng của cây Náng hoa trắng - Crinum asiaticum
- Công dụng của cây Nàng nàng - Callicarpa candicans
- Công dụng của cây Nga truật - Curcuma zedoaria
- Công dụng của cây Nho biển - Coccoloba uvifera
- Công dụng của cây Nghệ vàng - Curcuma zanthorrhiza
- Công dụng của cây Ngọc am - Cupressus funebris
- Công dụng của cây Ngọc nữ biển - Volkameria inermis
- Công dụng của cây Ngọc nữ đỏ - Clerodendrum paniculatum
- Công dụng của cây Ngọc nữ răng - Clerodendrum serratum
- Công dụng của cây Từ Mỹ hoa - Ruspolia hypocrateriformis
- Công dụng của cây Ngũ trảo - Causonis japonica
- Công dụng của cây Sục sạc mụt - Crotalaria verrucosa
- Công dụng của cây Rau muối - Chenopodium ficifolium