Cây Thuốc Vị Thuốc

Bài Thuốc

  • 31
  • 19657878

Liên kết website


Hỗ trợ trực tuyến



MIẾT GIÁP





Vị thuốc Miết giáp


MIẾT GIÁP (鳖甲)
Carapax Trionicys

Tên khác: Mai ba ba, Thủy ngư xác, Giáp ngư, Miết xác, Cua đinh (miền Nam), Tortoise (Anh), tourtue de rivieère (Pháp).

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wiegmann., họ Baba (Triomychidae).

Mô tả:

Miết giáp hình bầu dục hoặc hình trứng, mặt lưng cong lên, dài 10 - 15 cm, rộng 9 - 14 cm, mặt ngoài nâu đen hoặc lục sẫm, hơi sáng óng ánh, có vân lưới nhỏ, đốm màu vàng xám hoặc trắng tro, ở giữa sống lưng có đường gờ thẳng theo chiều dọc. Hai bên phải và trái có 8 đường lõm ngang đối xứng. Khi bóc lớp da bên ngoài có thể thấy các đường nối hình răng cưa. Mặt trong màu trắng, ở giữa nhô lên đốt sống, đốt sống cổ cong vào phía trong có 8 đôi xương sườn xếp 2 bên đốt sống thẳng ra mép. Chất cứng, mùi hơi tanh, vị mặn.

Bộ phận dùng: Dược liệu là mai con Ba ba đã phơi hay sấy khô (Carapax Trionicy).

Thu hái: Ba ba bắt được quanh năm, phần lớn thu hoạch vào mùa thu và mùa đông. Mổ lấy phần cứng ở trên lưng, cho vào nước sôi, đun 1 - 2 giờ cho đến khi lớp da trên mai có thể bong ra. Vớt lấy mai, bóc hết thịt còn dính lại, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hoá học: Keratin, iod, vitamin D, muối khoáng.

Công năng: Tư âm, tiềm dương, nhuyễn kiên, thoái nhiệt.

Công dụng: Dùng điều trị âm hư phát sốt, lao nhiệt nóng trong xương, huyết áp cao, trẻ em sốt co giật, phụ nữ kinh bế, hòn cục, ung nhọt., sốt rét lâu ngày sưng lá lách.

Cách dùng, liều lượng:
Ngày dùng 10 - 30g, dạng thuốc sắc, bột, cao.

Bào chế:

+ Miết giáp: Lấy miết giáp khô, cho vào nồi đồ khoảng 45 phút, lấy ra để vào nước nóng, lập tức dùng bàn chải cứng chải sạch da thịt còn sót lại, rửa sạch, phơi khô.

+ Thố miết giáp (chế giấm): Lấy cát cho vào nồi rang cho tới khi cát tơi ra, cho Miết giáp vào, sao tới khi mặt ngoài hơi vàng. Lấy ra, loại bỏ cát, ngâm qua giấm, để khô, khi dùng giã nát. Cứ 10 kg mai Ba ba dùng 2 lít giấm.

+ Nấu cao: Ngâm mai vào nước tro bếp (tro rơm rạ hay củi) trong một đêm, lấy ra rửa sạch, tẩm rượu (có thể ngâm rượu gừng với tỷ lệ 50g gừng cho 1 lít rượu 40o) rồi cắt nhỏ, nấu với nước luôn sâm sấp và sôi liên tục trong một ngày, một đêm. Chắt lấy nước thứ nhất. Thêm nước, tiếp tục nấu để được nước thứ hai, thứ ba. Gộp các nước chắt lại, lọc kỹ, cô thành cao đặc ở nhiệt độ 70oC trở lên được miết giáp cao. Cao tốt phải có hai lớp khi cắt ngang, lớp trên có màu nâu hơi vàng bóng, lớp dưới có màu nâu đen, mùi thơm, không tanh.

Bài thuốc:

1. Trị lao phổi có triệu chứng hư nhiệt, triều nhiệt, mồ hôi trộm: Thanh cốt tán (Chứng trị chuẩn thằng): Ngân sài hồ 12g, Hồ Hoàng liên 4g, Miết giáp 20g (sắc trước), Thạch cao 8g, Tần giao 8g, Địa cốt bì 12g, Tri mẫu 12g, Cam thảo 4g, sắc uống.

2. Trị chứng sốt rét kéo dài thời kỳ cuối của nhiều bệnh nhiễm: có hội chứng can âm bất túc như chân tay run giật, lưỡi khô mà trơn bóng, mạch tế sác nhược, dùng bài: Tam giáp phục mạch thang ( Ôn bệnh điều biện): Sinh Mẫu lệ 20g, Sinh Miết giáp 30g (đập vụn sắc trước), Sinh Qui bản 40g (sắc trước), Chích thảo 20g, Can đại hoàng 20g, Sinh Bạch thược 20g, Mạch môn 18g (không bỏ lõi), A giao 12g (hòa thuốc), Hỏa Ma nhân 12g, sắc uống.

3. Trị gan lách to: trong những trường hợp viêm gan mãn, xơ gan, gan lách to, có triệu chứng âm hư hỏa thịnh, vùng gan đau, hoa mắt, bứt rứt, có thể dùng Chích Miết giáp phối hợp, Tiêu dao tán, Nhất quán tiễn có tác dụng: Trường hợp sốt kéo dài, lách to thì vị Miết giáp là không thể thiếu, dùng bài:

+ Miết giáp ẩm gia giảm: Miết giáp (chích dấm) 40g (cho trước), Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 8g, Binh lang 12g, Xuyên phác 4g, sao Bạch thược 12g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 3 quả, sắc uống.

4. Trị bệnh phụ khoa, kinh nguyệt ra nhiều, chứng băng lậu: thuốc có tác dụng thu liễm lý huyết, dùng Chích Miết giáp phối hợp A giao, Đương qui thán, Bào khương thán, Ngải diệp, Bạch thược.

5. Trị nhọt lở khó lành miệng: dùng Miết giáp phối hợp với Hoàng kỳ, Long cốt, Mẫu lệ, Chi tử, Phòng phong có tác dụng tăng sức thu liễm.

6. Trị kinh nguyệt tắc do cơ thể suy nhược: Mai ba ba 30g, tán nhỏ, rây bột mịn, cho vào bụng một con chim bồ câu (đã làm thịt) cùng với ít rượu và gia vị. Hấp cách thủy cho chín nhừ. Ăn hết làm một lần trong ngày.

7. Trị mụn rò, chảy nước và mủ, lòi dom: Mai ba ba, mai rùa, phèn chua (lượng các vị bằng nhau) đốt tồn tính, tán nhỏ, rắc vào chỗ đau, ngày vài lần.

8. Trị xơ gan: Mai ba ba 30g, vảy tê tê 5g, cắt nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Ghi chú: Loài Ba ba gai (Trionyx steindachneri Sieb.) sống ở miền núi đôi khi cũng được dùng.


Kiêng kỵ: Người ăn không tiêu, đi ỉa lỏng, vị yếu hay nôn mửa, phụ nữ có thai không dùng.

Đăng nhập


Đăng ký | Quyên mật khẩu?

Tìm kiếm